Chính sách an toàn vệ sinh lao động

1. Mục đích

- Nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe của cán bộ, công nhân viên làm việc trong công ty, hạn chế các tai nạn và bệnh nghề nghiệp xảy ra trong nhà máy

- Đảm bảo an toàn cho tài sản, trang thiết bị nhà xưởng của công ty.

- Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho các đối tác, khách đến thăm và làm việc tại công ty.

2. Phạm vi

- Chính sách này áp dụng cho toàn bộ người lao động của công ty.

- Đồng thời áp dụng cho tất cả các bên đối tác, thầu phụ và các khách viếng thăm/ làm việc tại/ cùng công ty.

3. Định nghĩa

 - An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động

- Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

- Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.

- Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động

- Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường.

- Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.

- Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

- Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

4. Tuyên bố và cam kết

Ban lãnh đạo Công ty TNHH BINTECH Việt Nam cam kết:

- Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

- Không buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động

- Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật.

- Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

- Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động

- Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

- Liên tục cải tiến hướng tới loại bỏ dần các thương tích trong lao động và bệnh tật.

- Tuân thủ các yêu cầu của luật pháp liên quan đến an toàn vệ sinh lao động

- Thiết lập các mục tiêu cụ thể hướng tới chấm sóc sức khỏe người lao động, giảm tai nạn lao động, nâng cáo chất lượng, điều điện môi trường lao động (nội dung cụ thể ở phần V)

5. Nội dung chính sách quy định về an toàn vệ sinh lao động

- Xây dựng kế hoạch an toàn vệ sinh lao động hàng năm cụ thể hóa chính sách này, tiến hành hướng dẫn, đào tạo các cá nhân, bộ  phận có liên quan để xay dựng hệ thống quản lý AT-VSLĐ và áp dụng hiệu quả

- Có phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cá nhận, bộ phận trong việc thực hiện chính sách AT – VSLĐ

- An toàn lao động

5.1.Về an toàn máy móc

- Định kỳ kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng máy, thiết bị, vật tư,  nhà xưởng, kho để hàng.

- Có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt là ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động hoặc máy móc có hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.

- Tất cả các loại máy móc đều phải có đầy đủ các thiết bị bảo hộ máy theo yêu cầu của từng loại máy.

Công ty đã giao anh: Nguyễn Tuấn Ngọc – Trưởng phòng Kỹ thuật/ Nhân viên An toàn nhà máy làm công tác giám sát thường xuyên và báo cáo ban lãnh đạo công ty khi có yêu cầu.

- Nhằm đảm bảo an toàn cho người công nhân vận hành máy và để không bị các thiết bị máy làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, đảm bảo an toàn người công nhân vận hành các loại máy khi hoạt động yêu cầu 100% phải có đầy đủ các thiết bị bảo hộ.

- Kiểm tra phát hiện các máy thiếu thiết bị bảo vệ an toàn hoặc có thiết bị bảo hộ không đảm bảo an toàn cần báo tổ cơ điện biết để bổ sung thay thế.

- Các máy khi đã lắp bổ sung thiết bị bảo hộ cần kiểm tra lại , có chữ ký xác nhận đủ điều kiện khi bàn giao và có nhật ký ghi chép cụ thể để theo dõi máy.

 - Cùng với công tác giám sát và bổ sung các thiết bị bảo hộ máy, bảo hộ cá nhân, cán bộ an toàn cần giám sát việc duy trì đào tạo người lao động về cách sử dụng thiết bị bảo hộ máy, bảo hộ cá nhân, đảm bảo tuân thủ vận hành máy an toàn theo quy định.

- Người lao động mới tới bộ phận làm việc phải được hướng dẫn đào tạo về sử dụng máy, tuân thủ thực hiện các quy định an toàn của các thiết bị bảo hộ máy, bảo hộ cá nhân.

- Hàng năm thống kê ,lập danh sách các máy móc, thiết bị có quy định nghiêm ngặt về an toàn lao động để có kế hoạch kiểm tra , kiểm định theo định kỳ bởi cơ quan có đủ thẩm quyền

5.2. Quy định về an toàn điện

- Tất cả các thiết bị điện trong công ty được nối tiếp địa để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

- Tủ điện được bố trí hợp lý, riêng biệt, quy định không được để các vật liệu dễ cháy ở gần, không được che chắn xung quanh, phải đầy đủ thảm cách điện, biển báo, cover bên trong, sơ đồ mạch điện, chú thích cho các công tắc, cầu dao, và thông tin về người phụ trách tủ điện là thợ điện của nhà máy. Chỉ những người có phận sự mới được phép mở tủ điện

- Các biển cảnh báo an toàn được bố trí ở các vị trí hợp lý để cảnh báo cho tất cả mọi người về nguy hiểm điện ở khu vực/ thiết bị đó.

- Chỉ những CBCNV đã được huấn luyện về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn về điện mới được sửa chữa, lắp đặt, đóng mở thiết bị điện.

- Công ty đã cử anh: Dương Văn ba – Kỹ thuật - cơ điện và Công ty, có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác an toàn điện của công ty, báo cáo khi có yêu cầu.

- Khi làm việc và sữa chữa, phải sử dụng đúng dụng cụ và mang đủ trang thiết bị bảo hộ.

- Không được cắt điện ở cầu dao tổng, bố trí điện nếu chưa được sự cho phép, trừ trường hợp khẩn cấp.

- Không được dùng các vật liệu có tham số kỹ thuật khác thiết kế để thay thế khi sửa chữa.

- Tuân thủ đúng các quy trình, quy định về an toàn điện, ví dụ Quy trình LOTO khi sử dụng, sửa chữa các thiết bị sử dụng điện, máy móc phát điện, dây điện, ổ điện, tủ điện,…

5.3. An toàn phòng cháy chữa cháy

- Công ty xây dựng phương án chữa cháy căn cứ vào tình hình thực tế của nhà máy và được phê duyệt bởi cơ quan công an PCCC Phường Xuân Phương.

- Nhà máy trang bị hệ thống PCCC trong công ty và duy trì kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống này định kỳ, lưu lại hồ sơ kiểm tra bảo dưỡng theo quy định của pháp luật. 

- Tập huấn PCCC được thực hiện 1 năm 2 lần, trong đó có 1 lần được đội PCCC công Phường Xuân Phương hướng dẫn và cùng phối hợp diễn tập, 1 lần do nội bộ công ty tổ chức cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.

- Khu vực lối thoát hiểm, nơi đặt các thiết bị báo cháy và chữa cháy đều được giữ thông thoáng và vệ sinh sạch sẽ. Ban lãnh đạo công ty chỉ đạo cho các cá nhân và bộ phận có liên quan thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở, tuyên truyền nâng cao ý thức cho công nhân.                                                                                                                                                                                                      

- Hàng năm công ty cập nhật và bổ sung danh sách  đội PCCC cơ sở. Đội PCCC cơ sở bao gồm 1 đội trưởng, 2 đội phó, cùng với các thành viên từ các bộ phận trong công ty. Đội PCCC cơ sở có trách nhiệm thực hiện các công việc cần thiết trong trường hợp công ty xảy ra cháy nổ, hàng ngày cùng với mạng lưới AT-VSV và cán bộ AT-VS chuyên trách công ty theo dõi, kiểm tra, đôc đốc công tác PCCC tại công ty

- Công ty có quy định trong nội quy nhằm thực hiện các biện pháp để cách li nguồn gây cháy, vật liệu dễ cháy khỏi nguồn nhiệt, điện, nhẳm giảm thiểu khả năng xảy ra cháy nổ. VD: không được hút thuốc gần khu vực nhà để xe, kho nguyên liệu, không để các vật liệu có khả năng cháy cao dưới gầm cầu thang,…

Các thiết bị chịu áp lực cao, có khả năng dẫn đến cháy, nổ như: Lò hơi, máy nén khí,…đều được kiểm tra nội bộ thường xuyên, có sổ sách theo dõi lưu giữ lại, và định kỳ kiểm định bởi cơ quan có chức năng bên ngoài. Những người vận hành máy được đào tạo và yêu cầu làm chuẩn quy trình khi vận hành máy.

5.4. An toàn hóa chất

- Nhà máy có Chính sách an toàn hóa chất để kiểm soát việc sử dụng hóa chất, đảm bảo an toàn trong nhà máy

- Các loại hóa chất sử dụng trong nhà máy, cho bất kỳ mục đích gì, đều phải được báo cáo và đưa vào danh sách quản lý sử dụng.

- Nhà máy bổ nhiệm 1 cán bộ quản lý hóa chất. Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý việc lưu giữ, sử dụng hóa chấtcủa các bộ phận trong nhà máy, theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn của hóa chất và lưu lại các báo cáo cần thiết

- Các hóa chất sử dụng trong nhà máy đều là các hóa chất không nằm trong danh mục hóa chất cấm của khách hàng hay không được sử dụng trái quy định của pháp luật; có nguồn gốc đầy đủ, rõ ràng, và có bảng chỉ dẫn (MSDS) đầy đủ.

- Các hóa chất sử dụng đều được đựng trong các vật chứa: chai, lọ, thùng,… được dán đầy đủ các loại tem nhãn như: tên hóa chất, dung tích vật chứa, dấu hiệu cảnh báo chất dễ cháy, chất ăn mòn

- Nhà máy có kho lưu giữ hóa chất tách biệt hẳn khu vực sản xuất và chịu trách nhiệm bởi cán bộ quản lý hóa chất. Các loại hóa chất mua về chưa dùng đến được lưu tại kho này. Các hóa chất đang dùng dở được giao cho người trực tiếp sử dụng bảo quản, lưu giữ và chịu trách nhiệm. Các hóa chất thải bỏ được lưu trong kho rác thải nguy hại và được xử lý theo đúng quy định.

- Chỉ những người được chỉ định và trải qua đào tạo mới được tiếp xúc với hóa chất. LĐ nữ có thai và nuôi con dưới 12 tháng tuổi không được bố trí làm công việc tiếp xúc với hóa chất.

- Khi xảy ra rủi ro khi tiếp xúc với hóa chất, ở khu vực tẩy hàng và vòi rửa mắt cho công nhân có sẵn vòi rửa mắt. Công nhân phải sửa dụng vòi rửa mắt, bồn rửa mắt để giảm tác hại.

5.5. Tai nạn lao động

- Mọi vụ tai nạn lao động xảy ra đều được ghi nhận lại, lập hồ sơ theo dõi theo đúng quy định của pháp luật.

- Khi xảy ra TNLĐ, công ty sẽ tiến hành lập biên bản và điều tra hoặc báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cơ quan có thẩm quyền điều tra – tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vụ TNLĐ theo quy định của pháp luật. Quá trình điều tra và kết quả được ghi chép lại.

- Công tác quản lý tai nạn lao động được báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền 6 tháng một lần theo đúng quy định của nhà nước.

- Công ty đảm bảo giải quyết đầy đủ các chế độ trợ cấp/ bồi thường cho NLĐ gặp TNLĐ theo đúng quy định của nhà nước.

- Khi xảy ra sự cố tai nạn lao động, những người có mặt tại hiện trường phải:

+ Tắt công tắc điện cho ngừng máy

+ Khẩn trương sơ cứu nạn nhân, báo cáo ngay cho nhân viên phụ trách an toàn và y tế của Công ty.

+ Tham gia bảo vệ hiện trường để người có trách nhiệm xử lý.

+ Công nhân viên có nghĩa vụ báo cáo cho đại diện Hội đồng ATVSLĐ về sự cố tai nạn lao động, về việc vi phạm nguyên tắc An toàn Lao động xảy ra tại Công ty.

+ Khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn tại nơi làm việc của mình, công nhân viên lập tức rời khỏi khu vực nguy hiểm không cần phải có sự đồng ý của cấp trên và báo ngay cho cán bộ ATVSV cán bộ ATVSLĐ chuyên trách để xử lý.

5.6. Trang bị bảo hộ lao động cho NLĐ

- Công ty có Chính sách cấp phát bảo hộ lao động, và xây dựng Kế hoạch cấp phát bảo hộ lao động vào đầu năm, cập nhật thường xuyên.

- Công ty cấp phát BHLĐ miễn phí cho công nhân, tùy theo vị trí làm việc cụ thể.

- Công ty đào tạo công nhân về cách sử dụng bảo hộ lao động, tư thế làm việc định kỳ cùng với chương trình tái đào tạo cho toàn bộ NLĐ trong công ty, định kỳ 6 tháng/ lần nhằm giảm thiểu các tai nạn, chấn thương, ảnh hưởng sức khỏe do lao động sai tư thế.

- Công ty đặc biệt lưu ý các công việc làm việc trên cao như ở kho vải, bằng cách cung cấp dây đai an toàn, thang, …và đào tạo các công nhân ở các vị trí đó cách sử dụng và giữ an toàn cho bản thân.

Việc đào tạo cách sử dụng bảo hộ lao động sẽ được tiến hành ngay khi cấp phát bảo hộ đó.

5.7. Ứng phó sự cố khẩn cấp.

- Nhà máy có Quy trình ứng phó sự cố khẩn cấp.

- Nhà máy thành lập Đội ứng phó khẩn cấp với sơ đồ tổ chức và phân công nhiệm vụ cụ thể, và đào tạo cho đội này hàng năm.

6.  Công tác quản lý, giám sát vệ sinh lao động.